Quy trình thành lập công ty
cẩm nang, tư vấn dịch vụ thanh lap doanh nghiep
Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2014
Để có một tuần trăng mật khỏe mạnh
Thứ Ba, 10 tháng 6, 2014
Cách tổ chức đám cưới tiết kiệm
Thứ Hai, 14 tháng 10, 2013
Doanh nghiệp là gì và phân loại doanh nghiệp
Phân loại doanh nghiệp:
Theo bản chất kinh tế của của chủ sở hữu
- Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship).
- Doanh nghiệp hợp danh (Partnership).
- Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation).
Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Thành lập Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Thành lập Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013
Vàng đấu thầu lại đắt hàng - được giá
TTO - Sáng nay 30-8, phiên đấu thầu vàng lần thứ 57 với 20.000 lượng đã được Ngân hàng nhà nước tổ chức với giá sàn 38,25 triệu đồng. Thời điểm bỏ thầu, hầu hết các đơn vị tham gia dự thầu đều cân nhắc mức giá vì so với giá mua trên thị trường thì mức giá này cao hơn 140 -150 ngàn đồng.
Thời điểm bỏ thầu, hầu hết các đơn vị tham gia dự thầu đều cân nhắc mức giá vì so với giá mua trên thị trường, mức giá này cao hơn 140 -150 ngàn đồng. Một lãnh đạo công ty kinh doanh vàng tham gia bỏ thầu phiên sáng nay cho biết cũng cân nhắc việc có nên mua hay không vì thực tế nhu cầu vàng thị trường trong nước cũng đang dần ổn định. Thêm nữa, dù dự kiến số lượng vàng được Ngân hàng nhà nước chào bán sẽ ít hơn trước đây, nhưng điều cần cân nhắc là mức giá sàn phiên hôm nay là khá cao so với giá giao dịch trên thị trường. Ông này cũng nói tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp. Nếu đơn vị nào có nhu cầu thực sự sẽ đặt giá để có thể trúng thầu. Kết quả phiên đấu thầu được Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước công bố cho thấy 19.700 lượng vàng miếng SJC đã được 13 đơn vị đặt mua thành công. Giá trúng thầu thấp nhất là 38,45 triệu đồng/ lượng, và cao nhất 38,48 triệu đồng/ lượng. Như vậy, tính đến ngày hôm nay, sau 6 tháng tổ chức với 57 phiên đấu thầu vàng, Ngân hàng Nhà nước đã bán thành công 1.517.200 lượng vàng, tương đương 58,3 tấn. Còn trên thị trường, giá vàng thế giới giảm sút xuống 1.407 USD/ ounce vào sáng nay đã kéo giá vàng trong nước giảm nhẹ so với hôm qua. Vào 14g chiều nay, giá vàng SJC được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI công bố giá niêm yết mua vào 38,340 triệu đồng/ lượng và bán ra là 38,540 triệu đồng/ lượng. Còn công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC thông báo giá mua vào là 38,240 triệu đồng/ lượng và bán ra 38,560 triệu đồng/ lượng. Quy đổi ra tỷ giá mà các ngân hàng thương mại bán ra thì giá vàng trong nước có giá 35,974 triệu đồng/ lượng, cao hơn thế giới khoảng 2,5 triệu đồng/ lượng. L.THANH |
Vinaconex đăng ký thoái toàn bộ vốn tại Vinaconex Xuân Mai
Sở hữu 10,2 triệu cổ phiếu XMC, VCG đăng ký bán toàn bộ ngoài biên độ giá của HNX, thông qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của VSD.
Thứ Năm, 29 tháng 8, 2013
Thủ tục thành lập công ty công ty hợp danh
Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013
Điều kiện làm người đại diện pháp luật khi thành lập công ty
![]() |
| đại diện pháp luật khi thanh lap cong ty |
- Trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và không bị Luật cấm tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh Nghiệp.
- Đến từ bất cứ đâu, không phân biệt nơi lưu trú, quốc tịch.
- Được xác nhận thường trú tại Việt Nam. Nếu là người nước ngoài thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải có Thẻ tạm trú theo quy định tại Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001.
- Đối với con chưa thành niên (dưới 18 tuổi) – Cha, mẹ là người đại diện theo pháp luật.
- Đối với người được giám hộ – Người giám hộ là người đại diện theo pháp luật.
- Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự – Người được Toà án chỉ định là người đại diện theo pháp luật.
- Đối với hộ gia đình – Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật.
- Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
- Chủ tịch Hội Đồng Thành viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công Ty TNHH 1TV đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên /Tổng Giám Đốc/Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
- Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
- Sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ.
- Chủ tịch Hội Đồng Thành viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc Công Ty TNHH 2TV đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên /Tổng Giám Đốc/Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên cũng có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
- Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Quản trị / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc.
- Sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông.
- Tổng Giám Đốc /Giám Đốc Công Ty Cổ Phần không thể làm Tổng Giám Đốc/Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào khác, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty khác với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Chức danh Đại diện Pháp Luật: Tổng Giám Đốc/ Giám Đốc.
- Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. (Khoản 1, Điều 133, Luật Doanh nghiệp 2005);
- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. (Khoản 2, Điều 133, Luật Doanh nghiệp 2005);
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. (Khoản 3, Điều 141, Luật Doanh nghiệp năm 2005);
- Tổng Giám Đốc /Giám Đốc Doanh nghiệp Tư Nhân đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên /Tổng Giám Đốc/Giám Đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Ðiều lệ công ty.
